Giáo trình kiểm toán cơ bản

Giáo trình kiểm toán cơ bản. là một giáo trình về kiểm toán, bao gồm 11 chương và trình bày các kiến thức nền tảng về kiểm toán.

Dưới đây là tóm tắt nội dung chính của giáo trình:

  • Tổng quan về kiểm toán:
    • Sự cần thiết của kiểm toán xuất phát từ nhu cầu về thông tin tài chính đáng tin cậy của các đối tượng sử dụng (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan nhà nước).
    • Kiểm toán được định nghĩa là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin để xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các tiêu chuẩn đã thiết lập, do kiểm toán viên độc lập và chuyên môn thực hiện.
    • Các chức năng của kiểm toán bao gồm: kiểm tra, thẩm định và xác minh; bày tỏ ý kiến và giải tỏa trách nhiệm; và tư vấn.
    • Mối quan hệ giữa kế toán và kiểm toán là bổ sung và tương hỗ lẫn nhau; kế toán cung cấp thông tin, kiểm toán xác nhận độ tin cậy của thông tin đó.
  • Các loại hình kiểm toán:
    • Theo chức năng:
      • Kiểm toán tài chính: Kiểm tra và trình bày ý kiến về tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của các bản khai tài chính (chủ yếu là Báo cáo tài chính).
      • Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hữu hiệu của các hoạt động của đơn vị (còn gọi là kiểm toán 3E).
      • Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá tình hình thực hiện và tuân thủ pháp luật, quy định của các cấp có thẩm quyền.
    • Theo chủ thể kiểm toán:
      • Kiểm toán Nhà nước: Do cơ quan kiểm toán Nhà nước thực hiện, kiểm tra việc sử dụng các nguồn lực tài chính công. Tại Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước hoạt động độc lập và chỉ tuân thủ pháp luật, kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.
      • Kiểm toán độc lập: Do các kiểm toán viên độc lập hành nghề trong các công ty kiểm toán thực hiện, chủ yếu là kiểm toán báo cáo tài chính và cung cấp các dịch vụ tư vấn.
      • Kiểm toán nội bộ: Do nhân viên của chính tổ chức thực hiện nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ, đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả và tính kinh tế của các hoạt động.
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
    • Là các quy phạm pháp lý, thước đo chất lượng công việc kiểm toán và điều tiết hành vi của kiểm toán viên.
    • Tại Việt Nam, có hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước (dựa trên INTOSAI) và hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng cho kiểm toán độc lập (dựa trên chuẩn mực kiểm toán quốc tế, bao gồm 37 chuẩn mực theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC).
  • Báo cáo kiểm toán (Chương 2):
    • Là văn bản trình bày ý kiến chuyên nghiệp của kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý của thông tin được kiểm toán, là sản phẩm cuối cùng của hoạt động kiểm toán.
    • Có ý nghĩa quan trọng đối với người sử dụng thông tin (giảm thiểu rủi ro thông tin), kiểm toán viên (quyết định uy tín, vị thế và trách nhiệm) và đơn vị được kiểm toán (khẳng định uy tín, giúp ra quyết định quản lý chất lượng hơn).
    • Nội dung của báo cáo kiểm toán được quy định trong chuẩn mực kiểm toán, bao gồm: tên và địa chỉ công ty kiểm toán, số hiệu báo cáo, tiêu đề, người nhận, và đoạn mở đầu nêu rõ đối tượng, trách nhiệm của Giám đốc và kiểm toán viên.

Kế toán Sách giáo trình Top 10

Giáo trình kiểm toán cơ bản
  • Tác giả: ThS Thái Minh Hạnh
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt