Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh

Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh trình bày chi tiết về phân tích hoạt động kinh doanh, bao gồm các vấn đề lý luận cơ bản, các phương pháp phân tích, cách tổ chức phân tích và ý nghĩa của việc phân tích kết quả sản xuất.

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh

  • Đối tượng và ý nghĩa nghiên cứu:
    • Khái niệm: Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hoạt động, quá trình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận để xem xét sự tác động của các nhân tố, từ đó rút ra quy luật, xu hướng vận động và phát triển, tìm biện pháp kinh doanh hiệu quả.
    • Đối tượng: Là các kết quả kinh doanh của đơn vị kinh tế, biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế và sự tác động của các nhân tố. Kết quả kinh doanh có thể là kết quả từng khâu, từng giai đoạn hoặc tổng hợp cả quá trình.
    • Ý nghĩa: Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng để đánh giá, kiểm tra tình hình, chỉ ra nguồn gốc vấn đề, giúp doanh nghiệp tìm biện pháp tăng cường hoạt động, huy động khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả và là cơ sở để đề ra quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
  • Chỉ tiêu kinh tế và nhân tố kinh tế:
    • Chỉ tiêu kinh tế: Là sự xác định nội dung và phạm vi nghiên cứu của hoạt động kinh tế, gồm nội dung kinh tế và phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian). Được phân loại theo tính chất (số lượng, chất lượng) và phương pháp tính (số tuyệt đối, số tương đối, bình quân).
    • Nhân tố kinh tế: Là nguyên nhân gây ra ảnh hưởng và tạo ra kết quả. Được phân loại theo tính chất (số lượng, chất lượng), tính tất yếu (chủ quan, khách quan) và nội dung kinh tế (điều kiện kinh doanh, kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh:
    • So sánh: Dùng để chỉ ra xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, cần chú ý gốc so sánh (số liệu theo thời gian, số liệu chéo, trung bình ngành) và điều kiện so sánh (thống nhất nội dung, phương pháp tính, đơn vị tính).
    • Chi tiết: Phân tích theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu, theo thời gian và theo địa điểm để nắm rõ kết quả và những tồn tại.
    • Thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có quan hệ tích số.
    • Chỉ số: Cũng dùng để phân tích các nhân tố có quan hệ tích số hoặc thương số, không nhất thiết phải sắp đặt nhân tố theo trật tự.
    • Liên hệ: Nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu (cân đối, trực tuyến, phi tuyến).
    • Tương quan và hồi quy:
      • Tương quan: Mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố, không chứa quan hệ nhân quả.
      • Hồi quy: Quan hệ nhân quả, một yếu tố chịu tác động của một hoặc vài yếu tố khác. Giúp định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thiết lập hàm số xác định (tuyến tính, phi tuyến).
    • Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT): Đánh giá các yếu tố nội bộ (điểm mạnh, điểm yếu – chủ quan) và yếu tố bên ngoài (cơ hội, nguy cơ – khách quan) của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược.

Chương 2: Phân tích kết quả sản xuất của doanh nghiệp

  • Ý nghĩa của phân tích kết quả sản xuất: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, phát hiện lợi thế/khó khăn, đánh giá tình hình tổ chức và quản lý sản xuất, phát hiện năng lực sản xuất tiềm tàng.
  • Phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh:
    • Môi trường vi mô: Khách hàng (5 loại thị trường khách hàng), đối thủ cạnh tranh (5 áp lực cạnh tranh), nhà cung ứng, công chúng trực tiếp (giới tài chính, truyền thông, cơ quan Nhà nước, nhóm công dân hành động, công chúng địa phương, nội bộ doanh nghiệp).
    • Môi trường vĩ mô: Yếu tố nhân khẩu, yếu tố kinh tế (thu nhập, lạm phát, tăng trưởng), yếu tố tự nhiên, yếu tố khoa học kỹ thuật, yếu tố chính trị, yếu tố văn hóa.
    • Phân tích thị trường: Tìm hiểu thông tin, quy luật vận động của thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh, xác định thị trường triển vọng, khả năng tiêu thụ, thái độ người tiêu dùng (qua cho điểm, tháp nhu cầu Maslow).

Quản trị kinh doanh Sách giáo trình Top 10

Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
  • Tác giả: Đợi Cập Nhật
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt