Kế toán quản trị doanh nghiệp

Kế toán quản trị doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc là một tài liệu chuyên sâu về kế toán quản trị. Dưới đây là các điểm chính được tóm tắt từ tài liệu:

1. Khái niệm và Vai trò của Kế toán quản trị:

  • Định nghĩa: Kế toán quản trị là công cụ chuyên ngành kế toán để nhận diện, đo lường, tổng hợp và truyền đạt thông tin hữu ích, giúp quản trị doanh nghiệp lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định.
  • Đối tượng sử dụng: Thông tin kế toán quản trị chỉ phục vụ nội bộ doanh nghiệp (quản trị doanh nghiệp, các phòng ban chức năng, phân xưởng,…).
  • Vai trò: Cung cấp thông tin cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra giám sát, đánh giá hoạt động kinh tế, và ra quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả.

2. So sánh Kế toán quản trị và Kế toán tài chính:

  • Điểm khác biệt:
    • Đối tượng sử dụng: Kế toán quản trị cho nội bộ; Kế toán tài chính cho cả nội bộ và bên ngoài (ngân hàng, nhà đầu tư, cổ đông…).
    • Đặc điểm thông tin: Kế toán quản trị hướng đến tương lai, linh hoạt; Kế toán tài chính phản ánh quá khứ, chặt chẽ theo nguyên tắc.
    • Kỳ lập báo cáo: Kế toán quản trị thường xuyên, linh hoạt; Kế toán tài chính định kỳ (năm, giữa niên độ).
    • Chủng loại báo cáo: Kế toán quản trị đa dạng, cụ thể; Kế toán tài chính cố định (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).
    • Tính nguyên tắc: Kế toán quản trị không bị ràng buộc; Kế toán tài chính tuân thủ nghiêm ngặt các quy định thống nhất.
  • Điểm giống nhau: Cả hai đều phản ánh hoạt động kinh doanh, quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, lưu chuyển tiền tệ, công nợ, kết quả kinh doanh và đều dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.

3. Nhiệm vụ của Kế toán quản trị:

  • Thu thập, xử lý thông tin chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm, tính giá thành sản phẩm.
  • Xây dựng dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh.
  • Kiểm soát việc thực hiện và giải trình chênh lệch chi phí.
  • Tổ chức phân tích và cung cấp thông tin qua các báo cáo kế toán quản trị để hỗ trợ ra quyết định và lập kế hoạch.

4. Các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật của Kế toán quản trị:

  • Sử dụng kỹ thuật phân tích để cung cấp thông tin đặc thù.
  • Sử dụng các cách phân loại chi phí khác nhau (theo cách ứng xử, theo chức năng).
  • Thiết kế thông tin trên các báo cáo kế toán quản trị dưới dạng so sánh được, đơn giản, dễ hiểu.
  • Trình bày thông tin dưới dạng phân tích mô hình và đồ thị.

5. Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong doanh nghiệp:

  • Yêu cầu: Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chi tiết; xác lập nguyên tắc, phương pháp kế toán phù hợp.
  • Nguyên tắc: Phù hợp với đặc điểm tổ chức, quản lý, quy trình công nghệ, loại hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý, đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, và kết hợp hài hòa với kế toán tài chính.
  • Nội dung: Tổ chức hệ thống thông tin, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán quản trị.
  • Tổ chức bộ máy: Lựa chọn một trong ba hình thức: kết hợp, tách biệt hoặc hỗn hợp, tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm doanh nghiệp.

6. Phân loại chi phí trong Kế toán quản trị (Chương II):

  • Khái niệm chi phí: Hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho sản xuất trong kỳ kinh doanh, biểu hiện bằng tiền (có thể là thực tế hoặc ước tính, chi phí mất đi khi lựa chọn phương án).
  • Mục đích phân loại: Đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận; ra các quyết định kinh doanh; kiểm tra, đánh giá chi phí.
  • Phân loại để đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận:
    • Chi phí chưa kết thúc (chi phí chưa hết hiệu lực): Chi phí tiếp tục tham gia sản xuất kinh doanh, tạo thu nhập tương lai (VD: chi phí dở dang, sản phẩm tồn kho).
    • Chi phí kết thúc: Chi phí liên quan đến thu nhập hiện tại, không tạo thu nhập tương lai (VD: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí sản phẩm: Gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung). Chỉ được thu hồi khi sản phẩm tiêu thụ.
    • Chi phí thời kỳ: Phát sinh trong kỳ hạch toán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kỳ đó (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Trình bày các phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), Bình quân gia quyền, và ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận và giá trị tài sản.
  • Phân loại chi phí để ra các quyết định kinh doanh:
    • Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) và Chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Ngoài ra còn có Chi phí ban đầu (NVL trực tiếp + nhân công trực tiếp) và Chi phí chuyển đổi (nhân công trực tiếp + sản xuất chung).
    • Theo cách ứng xử của chi phí:
      • Biến phí: Tỷ lệ thuận với sự biến động của mức độ hoạt động. Gồm biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc. Đặc điểm: biến phí đơn vị ổn định, tổng biến phí thay đổi theo sản lượng, biến phí bằng 0 khi không có hoạt động.
      • Định phí: Không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Gồm định phí bắt buộc và định phí tùy ý. Đặc điểm: tổng định phí giữ nguyên, định phí một đơn vị thay đổi khi sản lượng thay đổi.
      • Chi phí hỗn hợp: Bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí (VD: điện thoại, điện nước, sửa chữa…). Có các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp: phương pháp cực đại, cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất.

Tài liệu cũng bao gồm nhiều bài tập minh họa và lời giải chi tiết cho từng phần để người đọc dễ dàng nắm bắt và áp dụng kiến thức.

Kế toán Sách giáo trình Top 10

Kế toán quản trị doanh nghiệp
  • Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt