Giáo trình dự toán cơ bản

Tệp  Giáo trình dự toán cơ bản  là một giáo trình về dự toán xây dựng cơ bản, được xuất bản năm 2007

Nội dung chính của giáo trình bao gồm:

  • Chương 1: Khái niệm dự toán xây dựng cơ bản
    • Tổng dự toán xây dựng công trình: Xác định tổng mức chi phí cần thiết cho đầu tư xây dựng công trình, bao gồm giá trị dự toán xây lắp, mua sắm trang thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng.
      • Giá trị công tác xây dựng, lắp đặt: Chi phí phá dỡ, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình tạm, xây dựng hạng mục, lắp đặt thiết bị, di chuyển thiết bị. Gồm giá thành dự toán (chi phí trực tiếp, chi phí chung), thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng đầu ra.
      • Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ: Chi phí mua sắm, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, thuế và phí bảo hiểm thiết bị.
      • Chi phí khác: Chia theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác.
      • Chi phí dự phòng: Dự trù cho khối lượng phát sinh và trượt giá.
    • Dự toán xây lắp hạng mục công trình: Chi phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp của hạng mục, được tính toán từ bản vẽ thiết kế thi công. Bao gồm giá trị dự toán xây dựng và giá trị dự toán lắp đặt thiết bị.
    • Vai trò tác dụng của giá trị dự toán: Xác định vốn đầu tư, tính toán hiệu quả kinh tế, làm cơ sở xác định giá gói thầu/hợp đồng, lập kế hoạch sản xuất, và đánh giá hoạt động kinh tế.
  • Chương 2: Tiên lượng
    • Một số điểm chung:
      • Khái niệm: Tính toán trước khối lượng cụ thể của từng công việc dựa vào bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật. Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, dễ sai sót.
      • Một số điều cần chú ý khi tính tiên lượng: Đơn vị tính (m³, m², kg, tấn, m, cái), Quy cách (yếu tố ảnh hưởng đến hao phí và giá cả như bộ phận công trình, vị trí, hình khối, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu, biện pháp thi công), Các bước tiến hành (nghiên cứu bản vẽ, phân tích khối lượng, tìm kích thước tính toán, tính toán và trình bày kết quả).
    • Cách tính tiên lượng các loại công tác xây lắp:
      • Công tác đất: Đơn vị tính (m³ hoặc 100 m³), quy cách (phương tiện thi công, cấp đất, chiều rộng/sâu, hệ số đầm nén). Bao gồm đào đất (thủ công, máy) và đắp đất (thủ công, máy). Phương pháp tính: đào/đắp có thành thẳng đứng (tính theo hình khối chữ nhật), đào/đắp có thành vát taluy (áp dụng công thức 3 mức cao), tính tiên lượng hệ thống móng (theo chu vi tim hoặc tịnh tiến khối lượng). Tính tiên lượng đất lấp móng (chính xác: Vlấp = Vđào – Vcông trình; gần đúng: Vlấp = 1/3 Vđào).
      • Công tác đóng cọc: Đơn vị tính (m dài cọc), quy cách (trường hợp thủ công: loại cọc, mật độ, kích thước, cấp đất; trường hợp máy: loại cọc, trên mặt đất/nước, cách đóng, phương tiện). Phương pháp tính: ∑ chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc.
      • Công tác thép: Đơn vị tính (tấn), quy cách (loại thép, kích thước, loại cấu kiện, vị trí cấu kiện, phương pháp thi công). Phương pháp tính: tính tiên lượng thép cho kết cấu thép (chiều dài thanh, diện tích tấm bản, dùng bảng trọng lượng đơn vị), tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép (dựa vào bảng thống kê cốt thép hoặc kiểm tra, lập bảng thống kê từ bản vẽ chi tiết).
      • Công tác bê tông: Đơn vị tính (m³), quy cách (loại bê tông, mác, loại kết cấu, vị trí, phương thức thi công). Phương pháp tính: phân thành từng khối, tính thể tích. Có thể tách khối bê tông trong tường, không trừ khối lượng cốt thép.
      • Công tác nề:
        • Công tác xây: Đơn vị tính (m³), quy cách (bộ phận xây, vị trí, vật liệu, loại vữa, mác vữa). Phương pháp tính: lấy toàn bộ chiều dài tường nhân chiều cao, trừ diện tích ô cửa và ô trống, nhân với bề dày tường, trừ khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường.
        • Công tác trát, láng: Đơn vị tính (m² hoặc m dài cho gờ, phào, chỉ, hèm cửa), quy cách (cấu kiện, vị trí, loại vữa, chiều dày, biện pháp, yêu cầu kỹ thuật). Phương pháp tính: tính theo diện tích mặt cấu kiện, tách riêng các bộ phận/khu vực khác quy cách.
        • Công tác lát, ốp: Đơn vị tính (m²), quy cách (bộ phận, vị trí, vật liệu, loại vữa). Phương pháp tính: tính theo diện tích mặt được ốp, lát.
        • Công tác lợp mái: Đơn vị tính (m² mái), quy cách (vật liệu, loại ngói, tầng nhà, phương tiện thi công). Phương pháp tính: dựa vào góc nghiêng của mái.