Giáo Trình Kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế là giáo trình về Kinh tế quốc tế do GS. TS. Đỗ Đức Bình và ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng biên soạn, dùng cho các trường đại học, cao đẳng khối Kinh tế.

Tóm tắt nội dung chính của giáo trình:

Chương I: Những vấn đề chung về Kinh tế quốc tế

  • Khái niệm về nền kinh tế thế giới: Là tổng thể nền kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên Trái Đất có mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau thông qua phân công lao động và hợp tác quốc tế. Nền kinh tế thế giới được cấu thành bởi các chủ thể kinh tế quốc tế (công ty, quốc gia độc lập, tổ chức quốc tế, công ty xuyên/đa/siêu quốc gia) và các quan hệ kinh tế quốc tế (di chuyển hàng hóa, dịch vụ, tư bản, sức lao động, phương tiện tiền tệ).
  • Đặc điểm của nền kinh tế thế giới:
    • Cách mạng khoa học công nghệ phát triển thúc đẩy kinh tế.
    • Xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới ngày càng tăng về quy mô, tốc độ, phạm vi (sản xuất, thương mại, đầu tư, dịch vụ, giáo dục, văn hóa, lối sống).
    • Kinh tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương nổi lên, làm trung tâm kinh tế thế giới chuyển dịch về khu vực này.
    • Vấn đề kinh tế toàn cầu ngày càng gay gắt (thương mại quốc tế, nợ quốc tế, môi trường, lương thực, thất nghiệp, đói nghèo, bệnh dịch, năng lượng, ma túy).
  • Cơ sở hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế:
    • Khái niệm và nội dung: Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ vật chất và tài chính, kinh tế, khoa học công nghệ liên quan đến quá trình tái sản xuất xã hội, diễn ra giữa các quốc gia và tổ chức kinh tế quốc tế. Nội dung bao gồm thương mại quốc tế, hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ, hợp tác đầu tư quốc tế, các hoạt động dịch vụ quốc tế.
    • Cơ sở hình thành: Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ; quá trình phân công lao động quốc tế mở rộng; sự đa dạng hóa nhu cầu tiêu dùng.
    • Tính chất: Là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các quốc gia/tổ chức có tư cách pháp nhân; chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế; chịu tác động của các hệ thống quản lý, chính sách, luật pháp; luôn gắn liền với sự chuyển đổi các loại đồng tiền; luôn tồn tại trong điều kiện không gian và thời gian biến động.
  • Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế đối ngoại:
    • Phát triển kinh tế đối ngoại là tất yếu khách quan nhằm phát triển kinh tế trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, dựa trên lợi ích dân tộc.
    • Phát huy sức mạnh nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại, khai thác lợi thế đất nước, chủ động hội nhập.
    • Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo phương thức đa phương hóa, đa dạng hóa, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN.
    • Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
    • Tiếp tục đổi mới triệt để cơ chế quản lý kinh tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại.
    • Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Đào tạo đội ngũ cán bộ kinh tế đối ngoại ngang tầm nhiệm vụ.
  • Khả năng và điều kiện cần thiết để Việt Nam phát triển kinh tế đối ngoại:
    • Vị trí của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thế giới: Quy mô nhỏ, cơ cấu lạc hậu, trình độ công nghệ thấp, mức tích lũy nội bộ thấp, thu nhập bình quân đầu người thấp.
    • Những khả năng phát triển: Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù, giá nhân công rẻ; tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng (nông nghiệp, rừng, biển, khoáng sản, du lịch); vị trí địa lý thuận lợi (cửa ngõ Đông Nam Á, bờ biển dài, nằm trên đường hàng không/hàng hải quốc tế).
    • Các điều kiện cần thiết: Ổn định chính trị và kinh tế, giữ vững môi trường hòa bình, hữu nghị; đẩy mạnh cải cách hành chính và bộ máy quản lý; xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật phù hợp; tăng cường xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội; đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, quản lý và công nhân lành nghề.

Chương II: Quan hệ Thương mại quốc tế

  • Khái niệm, nội dung và chức năng của thương mại quốc tế:
    • Khái niệm: Là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm mang lại lợi ích cho các bên.
    • Nội dung: Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình/vô hình; gia công thuê và thuê gia công; tái xuất khẩu và chuyển khẩu; xuất khẩu tại chỗ.
    • Chức năng: Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân; góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế quốc dân.
    • Đặc điểm: Tăng trưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng thương mại “vô hình” nhanh hơn “hữu hình”, cơ cấu mặt hàng thay đổi sâu sắc (giảm lương thực, nguyên vật liệu thô, tăng sản phẩm công nghiệp chế tạo, hàm lượng vốn/công nghệ cao); phạm vi và phương thức cạnh tranh mở rộng; chu kỳ sống sản phẩm rút ngắn; thúc đẩy tự do hóa thương mại nhưng vẫn hình thành các rào cản mới; vai trò của GATT/WTO ngày càng quan trọng.
  • Một số lý thuyết về Thương mại quốc tế:
    • Quan điểm của phái trọng thương (Mercantilism): Phát triển từ thế kỷ XV-XVI, coi trọng xuất nhập khẩu để tích lũy vàng bạc (quý kim). Chủ trương xuất siêu, hạn chế nhập khẩu (đặc biệt hàng hoàn chế, xa xỉ phẩm), độc quyền mậu dịch. Coi vàng bạc là tài sản quốc gia. Quan điểm này còn hạn chế nhưng đã khẳng định vai trò của thương mại quốc tế và sự can thiệp của Nhà nước.
    • Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: Xuất hiện từ giữa thế kỷ XVIII, khẳng định vai trò của cá nhân và hệ thống kinh tế tư nhân (“Bàn tay vô hình”). Chính phủ không cần can thiệp vào mậu dịch quốc tế. Cơ sở mậu dịch là lợi thế tuyệt đối (chi phí sản xuất thấp hơn, chỉ tính chi phí lao động) và hai quốc gia tham gia mậu dịch đều có lợi.

Giáo trình cung cấp kiến thức khái quát về nền kinh tế thế giới hiện đại, thương mại quốc tế và các chính sách liên quan, sự di chuyển quốc tế các nguồn lực, tài chính – tiền tệ quốc tế và liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời phân tích mối quan hệ với các môn học khác.

Sách giáo trình Tài Chính - Ngân Hàng Top 10

Giáo Trình Kinh tế quốc tế
  • Tác giả: GS. TS. Đỗ Đức Bình và ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt