Giáo Trình Lý thuyết quản trị kinh doanh

Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh  trình bày một giáo trình về lý thuyết quản trị kinh doanh.

Giáo trình được biên soạn bởi Khoa Khoa học Quản lý – Đại học Kinh tế Quốc dân, tái bản nhiều lần và có sự chỉnh sửa về nội dung, kết cấu. Các tác giả chính bao gồm PGS.TS. Mai Văn Bưu và PGS.TS. Phan Kim Chiến, cùng với sự đóng góp của nhiều giảng viên khác.

Nội dung chính của giáo trình bao gồm:

  • Chương I: Kinh doanh và quản trị kinh doanh
    • Kinh doanh và doanh nghiệp: Định nghĩa kinh doanh (hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời), đặc điểm (chủ thể, gắn với thị trường, vận động vốn, mục tiêu lợi nhuận). Định nghĩa doanh nghiệp (đơn vị kinh tế thành lập để kinh doanh), đặc điểm (tổ chức, quy mô đủ lớn, tổ chức sống). Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay được phân loại theo quy mô, hình thức sở hữu (doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, tư nhân, công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội), địa điểm xây dựng (chế xuất, khu công nghiệp) và lĩnh vực hoạt động. Phần này cũng sơ lược về các loại hình doanh nghiệp nước ngoài (Pháp, Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản, Mỹ) theo dạng chủ sở hữu, hình thức/mức độ vốn, quy mô thu nhập và hình thức tổ chức liên kết kinh tế (tập đoàn).
    • Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh: Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội và một hệ thống kinh doanh, có đầu vào (nhân lực, vốn, thị trường tư liệu sản xuất, năng lượng, nguyên liệu, công nghệ, kỹ thuật, thông tin) và đầu ra (sản phẩm, dịch vụ, thanh toán, lương, thuế, lợi tức, lợi nhuận, chi đầu tư phát triển). Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường phức tạp (kinh tế, luật pháp, văn hóa, xã hội, công nghệ, chính trị, sinh thái, quốc tế) với những tác động hai chiều (ràng buộc, cơ hội và tác động trở lại của doanh nghiệp lên môi trường).
    • Quản trị và quản trị kinh doanh: Phân biệt thuật ngữ quản trị (management) và quản lý (administration). Quản trị là chức năng vốn có của mọi tổ chức, là sự tác động có tổ chức của chủ thể lên đối tượng nhằm đạt mục tiêu chung. Các chức năng quản trị phổ biến bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, điều hành/lãnh đạo và kiểm tra. Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể người lao động, sử dụng tốt nhất tiềm năng và cơ hội để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu theo luật định và thông lệ xã hội. Thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị con người. Bản chất của quản trị kinh doanh phụ thuộc vào chủ sở hữu. Quản trị kinh doanh mang tính khoa học (tính quy luật), tính nghệ thuật (sự đa dạng, phức tạp của con người và kinh nghiệm cá nhân) và là một nghề.
    • Lý thuyết quản trị kinh doanh: Là khoa học về quản trị kinh doanh, nghiên cứu các quan hệ quản trị trong quá trình kinh doanh để tìm ra quy luật và cơ chế vận dụng. Đây là một khoa học liên ngành (sử dụng tri thức từ quản trị học, kinh tế học, tâm lý học, xã hội học, tin học, toán học, luật học). Phương pháp nghiên cứu đặc trưng là phương pháp phân tích hệ thống (xem doanh nghiệp là hệ thống mở, vấn đề luôn biến động, nhân tố phát triển chủ yếu từ bên trong). Nội dung của lý thuyết quản trị kinh doanh gồm cơ sở lý luận và phương pháp luận, quá trình tiến hành quản trị và các chức năng quản trị, đổi mới các hoạt động quản trị kinh doanh.
  • Chương II: Vận dụng các quy luật trong quản trị kinh doanh – Các nguyên tắc và phương pháp quản trị kinh doanh
    • Quy luật: Khái niệm (mối liên hệ tất nhiên, phổ biến, bản chất của sự vật hiện tượng trong điều kiện nhất định). Đặc điểm (con người không tạo ra hay xóa bỏ quy luật, tồn tại độc lập, đan xen nhau). Cơ chế sử dụng quy luật (nhận biết, tổ chức điều kiện chủ quan để quy luật phát sinh tác dụng, thu thập thông tin sai phạm).
    • Quy luật kinh tế: Khái niệm (mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp lại của hiện tượng kinh tế). Đặc điểm (hoạt động thông qua con người, độ bền vững kém hơn). Một số quy luật kinh tế chủ yếu: quy luật giá trị, quy luật cung cầu giá cả, quy luật cạnh tranh. Nhu cầu thị trường được hình thành theo các cấp bậc (tự nhiên, thị trường, tiềm năng, thực tế) và thường xuyên có xu hướng biến đổi.
    • Quy luật tâm lý: Khái niệm (mối liên hệ tất nhiên, phổ biến, bản chất về mặt tâm lý của con người). Một số quy luật tâm lý cơ bản: đặc điểm tâm lý cá nhân (xu hướng, tính khí, tính cách, năng lực), quy luật bắt chước, quy luật đời sống kinh tế phát triển cao con người dễ quay về lối sống thu vén cho lợi ích cá nhân, gia đình, dòng tộc.
    • Các nguyên tắc quản trị kinh doanh: Khái niệm (quy tắc chỉ đạo, tiêu chuẩn hành vi). Yêu cầu (thể hiện yêu cầu quy luật khách quan, phù hợp mục tiêu, phản ánh đúng tính chất quan hệ quản trị, đảm bảo tính hệ thống, nhất quán, cưỡng chế). Các nguyên tắc cơ bản: đảm bảo doanh nghiệp tồn tại vững mạnh, phân cấp, tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh, xuất phát từ khách hàng, hiệu quả và tiết kiệm, chuyên môn hóa, kết hợp hài hòa các loại lợi ích, bí mật trong kinh doanh, tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh, biết dừng lại đúng lúc, dám mạo hiểm.
    • Các phương pháp quản trị kinh doanh: Khái niệm (tổng thể các cách thức tác động của chủ thể lên đối tượng và khách thể kinh doanh). Vai trò quan trọng, thể hiện mối quan hệ qua lại giữa con người, đa dạng và phong phú, tác động có mục đích, quyết định việc lựa chọn phương pháp. Phân loại theo nội dung và cơ chế hoạt động (phương pháp nội bộ, tác động khách hàng, quan hệ cơ quan quản lý vĩ mô, cạnh tranh, quan hệ bạn hàng, lôi kéo người ngoài). Các phương pháp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp: phương pháp hành chính (tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức và kỷ luật, xác lập trật tự kỷ cương, giải quyết vấn đề nhanh chóng, có hiệu lực ngay).

Tóm lại, giáo trình này cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về các khái niệm cơ bản, quy luật, nguyên tắc và phương pháp trong quản trị kinh doanh, nhằm trang bị kiến thức nền tảng cho sinh viên và bạn đọc.

Quản trị kinh doanh Sách giáo trình Top 10

Giáo Trình Lý thuyết quản trị kinh doanh
  • Tác giả: Đợi Cập Nhật
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt