Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ

Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ của Nguyễn Ngọc Hạnh (2001) cung cấp cái nhìn toàn diện về tiền tệ, tín dụng và tài chính.

Phần 1: Tiền tệ và sự lưu thông tiền tệ

  • Sự ra đời của tiền tệ: Tiền tệ là một phạm trù kinh tế và lịch sử, xuất hiện từ nhu cầu trao đổi hàng hóa. Có nhiều quan điểm về sự ra đời của tiền tệ từ Adam Smith đến Karl Marx.
  • Tiền tệ là gì: Là vật được chấp nhận trong trao đổi, thanh toán nợ, và có giá trị ổn định, giới hạn về số lượng, hình thức tiện lợi.
  • Chức năng của tiền tệ: Gồm 4 chức năng chính (theo đa số nhà kinh tế học): đo lường giá trị (biểu hiện giá cả hàng hóa, cần có tiêu chuẩn giá cả), phương tiện trao đổi (làm trung gian mua bán, thúc đẩy kinh tế phát triển), phương tiện thanh toán hoãn hiệu (đáp ứng nhu cầu vay mượn, thuế, địa tô), và phương tiện tồn trữ (tích lũy giá trị).
  • Vai trò của tiền tệ: Quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, thay đổi qua các giai đoạn kinh tế học: phái “Trọng thương” (thế kỷ 16) đề cao tích lũy vàng bạc, phái “Trọng nông” (thế kỷ 17-19) cho rằng tiền tệ là “hư ảo” và sự giàu có nằm ở nông nghiệp, và trường phái Keynesian (từ giữa thế kỷ 19) công nhận vai trò quan trọng của tiền tệ như một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
  • Các hình thái tiền tệ:
    • Hóa tệ: Dùng hàng hóa (không kim loại hoặc kim loại) làm tiền.
    • Tín tệ: Tiền không có giá trị nội tại, lưu hành nhờ sự tín nhiệm (tiền kim loại, tiền giấy khả hoán và bất khả hoán).
    • Bút tệ: Tiền ghi sổ, chỉ là con số trên tài khoản ngân hàng (phát hành qua tín dụng).
    • Tiền điện tử: Sử dụng qua hệ thống thanh toán tự động (ATM).
  • Khối tiền tệ: Phân loại dựa trên tính thanh khoản: M1 (tiền mặt, tiền gửi chi phiếu), M2 (M1 + tiền gửi tiết kiệm, định kỳ), M3 (M2 + tiền gửi định chế tài chính khác), L (M3 + trái phiếu kho bạc, thương phiếu…).
  • Bản vị tiền tệ: Tiêu chuẩn nhà nước chọn làm căn bản cho đơn vị tiền tệ (vàng, bạc, ngoại tệ).

Chương 2: Sự lưu thông tiền tệ và các tác động hỗ tương

  • Sự cung ứng tiền tệ: Việc phát hành tiền do ngân hàng trung ương (tiền kim loại, tiền giấy) và ngân hàng thương mại (bút tệ) đảm nhiệm. Có hai trường phái về phát hành tiền của ngân hàng trung ương: Thông hóa (ràng buộc chặt chẽ vào quý kim) và Tín dụng (tự do phát hành dựa trên nhu cầu kinh tế). Các cách phát hành tiền gồm qua chính phủ, ngân hàng thương mại, thị trường tiền tệ (thị trường mở), và thị trường ngoại hối, vàng.
  • Số cung tiền tệ và hiệu ứng thừa số nhân tiền tệ: Các khái niệm liên quan như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tiền mặt/tiền gửi ngân hàng, khối tiền tệ căn bản, và khối tiền tệ M1. Hiệu ứng thừa số nhân tiền tệ là sự gia tăng khối tiền tệ khi chính phủ can thiệp qua thị trường mở, phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ tiền mặt/tiền gửi.
  • Số cầu tiền tệ:
    • Quy luật lưu thông tiền tệ của Marx: Khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hóa và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu chuyển tiền tệ.
    • Phương trình Trao đổi của Irving-Fisher: M.V = P.Y, mô tả mối quan hệ giữa cung tiền tệ, vận tốc giao dịch, mức giá cả và tổng sản phẩm.
    • Phương trình Cambridge (dư số tiền mặt): Md = k.P.Y, nghiên cứu cách các cá nhân muốn giữ tiền.
    • Trường phái Keynes về nhu cầu tiền tệ: 3 nguyên nhân giữ tiền: giao dịch, dự phòng, và đầu tư (liên hệ ngược chiều với lãi suất).
    • Thuyết định lượng tiền tệ hiện đại của Milton Friedman: Cá nhân giữ của cải dưới nhiều hình thức, cầu tiền tệ liên quan đến thu nhập thường xuyên và lợi tức dự tính về các loại tài sản.
  • Những yếu tố tác động lên việc lưu thông tiền tệ: Số cầu tiền tệ (từ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) và lãi suất (lãi suất ngân hàng, lãi suất thị trường tiền tệ, lãi suất thị trường tài chính, lãi suất danh nghĩa và thực).
  • Tiền tệ và giá cả: Giá trị quốc nội của tiền tệ là sức mua của nó, biến đổi ngược chiều với mức vật giá.
    • Lạm phát và giảm phát: Lạm phát là suy giảm sức mua đồng tiền, giảm phát là suy giảm sức mua xã hội. Nguyên nhân lạm phát liên quan đến số cầu (lạm phát thái cầu do M và V tăng) và số cung (lạm phát giá phí do khan hiếm yếu tố sản xuất, lạm phát cơ cấu). Hậu quả lạm phát rất nghiêm trọng. Biện pháp chống lạm phát bao gồm biện pháp tiền tệ, tài chính, và kích thích sản xuất.
  • Chính sách tiền tệ: Do NHTW thực hiện để đạt các mục tiêu tiền tệ (điều hòa khối tiền tệ, kiểm soát thanh toán, bảo vệ giá trị tiền tệ, ổn định tỷ giá) và mục tiêu kinh tế (tăng trưởng, tạo việc làm, giảm biến động chu kỳ). Các công cụ chính sách tiền tệ bao gồm thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, tham gia thị trường mở, kiểm soát tín dụng, dự trữ ngoại hối, chính sách ngoại hối và tỷ giá. Cần có sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài chính.

Chương 3: Tín dụng

  • Sự ra đời và phát triển của tín dụng: Là sự vay mượn dựa trên tín nhiệm, xuất hiện từ khi có phân công lao động và trao đổi hàng hóa. Trong thời kỳ cổ đại và trung cổ là cho vay nặng lãi (lãi suất cao, phục vụ tiêu dùng). Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng phát triển đa dạng để điều hòa nguồn vốn.
  • Bản chất và chức năng của tín dụng: Là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay thông qua vận động vốn tín dụng (giai đoạn phân phối, sử dụng và hoàn trả). Chức năng cơ bản: tập trung và phân phối vốn tiền tệ, tiết giảm lưu thông tiền mặt, phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế.
  • Các hình thức tín dụng:
    • Theo thời hạn: ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1-5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
    • Theo đối tượng: vốn lưu động và vốn cố định.
    • Theo mục đích sử dụng: sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiêu dùng.
    • Theo chủ thể:
      • Tín dụng thương mại: Giữa các doanh nghiệp, biểu hiện bằng mua bán chịu hàng hóa, cơ sở pháp lý là thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu).
      • Tín dụng ngân hàng: Giữa ngân hàng/tổ chức tín dụng với doanh nghiệp/cá nhân, cung cấp chủ yếu bằng tiền tệ, ngân hàng là trung gian.
      • Tín dụng nhà nước: Nhà nước đi vay/cho vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách và phân phối vốn.
  • Lãi suất tín dụng và tác động:
    • Phân biệt lợi tức tín dụng và lãi suất tín dụng: Lợi tức là thu nhập người cho vay nhận được, lãi suất là tỷ lệ lãi phải trả trên tổng tiền vay.
    • Các loại lãi suất: Theo nguồn sử dụng (huy động, cho vay), theo giá trị thực (danh nghĩa, thực), theo thời gian (ngắn, trung, dài hạn), theo loại tiền. Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất cũng được đề cập.

Sách giáo trình Tài Chính - Ngân Hàng Top 10

Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
  • Tác giả: Nguyễn Ngọc Hạnh
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt