Tệp Khai thác máy xây dựng. tập trung vào việc khai thác hiệu quả máy xây dựng, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp đánh giá. Dưới đây là tóm tắt các nội dung chính:
1. Khái thác máy xây dựng:
- Là chuyên ngành khoa học nghiên cứu khai thác khả năng làm việc của máy, nhóm máy và thiết bị với độ tin cậy cao nhất, giảm thiểu thời gian dừng máy, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa.
- “Khai thác máy xây dựng” được quan niệm là hệ thống tổng hợp các giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy, đảm bảo độ tin cậy.
2. Nội dung chính của sách:
- Giới thiệu kết quả nghiên cứu về đặc tính và quy luật mài mòn các chi tiết tiếp xúc, sự phá hỏng của các chi tiết máy chính và các điều kiện để điều khiển độ tin cậy của máy.
- Mối liên hệ giữa công nghệ và tổ chức chẩn đoán kỹ thuật với hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và vấn đề bảo vệ môi trường.
- Các phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế, mô hình hóa mô phỏng trên máy vi tính để tổ hợp máy.
3. Các tính chất khai thác tổng hợp của máy:
- Chế độ làm việc và các tính chất khai thác của máy: Chế độ làm việc là quá trình thực hiện chức năng làm việc theo trình tự thời gian, có thể điều khiển được. Năng suất là chỉ tiêu quan trọng đặc trưng cho chế độ làm việc tối ưu.
- Phân loại các chỉ tiêu chất lượng: Bao gồm chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật (thông số cơ cấu công tác, đặc tính kéo – vận tốc, khả năng quay vòng, suất tiêu hao nhiên liệu, khả năng di chuyển), chỉ tiêu công nghệ chế tạo, sáng chế, tiêu chuẩn hóa, khoa học lao động, độ tin cậy và thẩm mỹ.
- Ba hệ thống đánh giá tính chất khai thác máy đào chuyển đất:
- Hệ thống thứ nhất (nền – hệ di chuyển – động cơ – cơ cấu công tác – nền): Đặc trưng bởi các thông số cơ cấu công tác, đường đặc tính lực kéo vận tốc, khả năng di chuyển, khả năng quay vòng.
- Hệ thống thứ hai (con người – máy – môi trường – con người): Đặc trưng bởi tính khoa học lao động và tính thẩm mỹ kỹ thuật, thể hiện mối quan hệ giữa con người với hệ điều khiển máy và môi trường.
- Hệ thống thứ ba (máy – điều kiện khai thác cụ thể – máy): Đặc trưng bởi suất tiêu hao nhiên liệu và các chỉ tiêu độ tin cậy (tuổi thọ, tính không hỏng, tính sửa chữa, tính bảo quản).
- Tính chất lực kéo – vận tốc và nguyên lý tối ưu: Đặc tính này quan trọng trong việc xác định năng suất và các chỉ tiêu kinh tế của máy.
- Khả năng di chuyển, quay vòng, cắt đất đều và tiết kiệm nhiên liệu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng di chuyển, công thức tính áp lực trung bình. Khả năng tiết kiệm nhiên liệu được biểu hiện qua suất tiêu hao nhiên liệu kinh tế.
- Độ tin cậy: Là tính chất của máy hoàn thành nhiệm vụ chức năng, duy trì các chỉ tiêu sử dụng trong giới hạn quy định. Gồm tính không hỏng, tính sửa chữa, tính bảo quản và tính bền lâu. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy (hư hỏng, quá tải, lão hóa, mài mòn, mỏi, ăn mòn, lỗi thời).
- Tính khoa học lao động: Năng suất và lượng sản phẩm phụ thuộc vào người điều khiển, cần đảm bảo các điều kiện làm việc phù hợp.
4. Sử dụng tin học để kiểm tra và tối ưu hóa chế độ làm việc của máy:
- Máy tính giúp thu thập thông tin kịp thời về tải trọng, suất tiêu hao nhiên liệu, nhiệt độ làm mát, dầu mỡ bôi trơn và đưa ra giải pháp hợp lý để điều khiển quá trình vận hành máy.
5. Đánh giá hiệu quả sử dụng máy theo thời gian và năng suất:
- Hiệu quả sử dụng máy là khái niệm tổng hợp về năng suất và chi phí khai thác máy.
- Đánh giá theo thời gian: Bằng chế độ làm việc (thời gian làm việc, nghỉ vì các lý do khác nhau), tính theo năm và ca. Các hệ số sử dụng thời gian (K_n, K_l, K_tg).
- Các dạng năng suất và cách đánh giá:
- Năng suất lý thuyết: Chỉ quyết định bởi kết cấu máy.
- Năng suất kỹ thuật: Phụ thuộc vào kết cấu, đối tượng thi công và trình độ nghề nghiệp của công nhân.
- Năng suất thực tế: Phụ thuộc vào điều kiện thi công và quản lý tổ chức thi công, có tính thêm hệ số sử dụng thời gian.
- Đánh giá hiệu quả khai thác nhóm máy: Theo thời gian và năng suất, sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp và toàn phần.
6. Những đặc thù khai thác máy và tối ưu hóa hiệu quả khai thác máy:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng là nhiệm vụ chính, cần hiểu rõ quá trình làm việc của từng loại máy để tối ưu hóa việc sử dụng.
- Bài toán tối ưu là tìm cực trị của hiệu quả kinh tế, chuẩn số hiệu quả sử dụng máy tối ưu là chi phí quy đổi riêng.
7. Độ tin cậy và khả năng làm việc của máy xây dựng:
- Khái niệm độ tin cậy: Là khả năng thực hiện chức năng, duy trì các chỉ tiêu sử dụng trong thời gian quy định. Bao gồm tính không hỏng, tính sửa chữa, tính bảo quản (lưu kho) và tính bền lâu.
- Ma sát trong chi tiết máy xây dựng:
- Phân loại: ma sát tĩnh, ma sát động (trượt, lăn, lăn trượt).
- Phụ thuộc vào vật liệu bôi trơn: ma sát khô, ma sát giới hạn, ma sát ướt.
- Các lý thuyết giải thích hiện tượng ma sát: cơ học, phân tử, cơ phân tử, năng lượng, thủy động.
8. Quy luật mòn của chi tiết máy:
- Phân loại các dạng mòn và các yếu tố ảnh hưởng: Hao mòn cơ học, hao mòn cơ – phân tử, hao mòn cơ – ăn mòn. Các yếu tố ảnh hưởng chính: kết cấu, công nghệ chế tạo và khai thác.
- Quy luật hao mòn của vật liệu: Đánh giá thông qua độ mòn tuyệt đối, tốc độ mòn và cường độ mòn.
- Quá trình mòn khi chạy rà và ảnh hưởng của mài mòn tới độ bền lâu chi tiết:
- Quá trình mòn theo thời gian của cặp ma sát: Gồm giai đoạn chạy rà, giai đoạn ổn định và giai đoạn phá hủy.
- Cơ sở chạy rà cặp ma sát: Thay đổi cấu trúc hình học, tính chất cơ lý lớp bề mặt tiếp xúc để tăng tuổi thọ.
- Ảnh hưởng quá trình mòn tới tuổi thọ máy: Tăng tính chống mòn sẽ làm tăng tuổi thọ.
9. Độ mòn giới hạn và độ mòn cho phép của chi tiết máy:
- Độ mòn giới hạn: Giá trị mòn mà nếu tiếp tục làm việc sẽ xảy ra sự cố hỏng.
- Độ mòn cho phép: Không ảnh hưởng tới chế độ làm việc bình thường của cặp ma sát.
- Xác định độ mòn giới hạn dựa trên các luận chứng: độ giảm tính chất phục vụ, thay đổi kích thước và hình dáng, thay đổi đặc tính mối ghép, giảm độ cứng hay độ bền lâu.
10. Các phương pháp đo độ mòn của chi tiết máy:
- Xác định độ mòn dựa vào tính chất phục vụ: Đánh giá độ mòn theo sự giảm tính năng phục vụ.
- Phương pháp tổng số (đo trên toàn bộ bề mặt ma sát): Cân chi tiết trước và sau khi sử dụng; xác định lượng mạt sắt trong dầu.
- Phương pháp nguyên tử đánh dấu: Dựa vào tính chất phóng xạ của chất đồng vị phóng xạ để nghiên cứu sự mòn.
- Phương pháp dùng thước đo: Đo trực tiếp kích thước hoặc khoảng cách từ mặt chuẩn đến chi tiết.
- Phương pháp dùng máy đo trắc diện: Đo độ nhám bề mặt để nghiên cứu sự mòn.
- Phương pháp nhân tạo: Tạo lõm tròn cắt hoặc in hình lõm cắt để đo độ mòn.
- Phương pháp nghiên cứu sự mòn của các chi tiết trong điều kiện sản xuất: Tập trung vào xác định trạng thái vật lý của vật thể rắn và lý thuyết mài mòn.
11. Quy luật và đặc điểm mòn, hư hỏng của một số chi tiết máy xây dựng:
- Trình bày các dạng hư hỏng đặc trưng của
Kỹ thuật xây dựng Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Sách giáo trình Top 10
Khai thác máy xây dựng- Tác giả: Đợi Cập Nhật
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
