Toàn diện về kỹ thuật thi công các bộ phận công trình, tập trung chủ yếu vào phần móng. Dưới đây là tóm tắt các điểm chính:
I. Kỹ thuật Đào Đắp Đất, Đá và Xử lý Nền
- Đất, đá: Trình bày các chỉ tiêu của đất (trọng lượng riêng, tỷ trọng, độ ẩm, độ no nước, độ rỗng, giới hạn dẻo, giới hạn nhão, chỉ số dẻo, độ đặc tương đối, độ chặt tương đối) và các tính chất cơ học (tính thấm, tính biến dạng, tính bền). Phân loại đất, đá theo các nhóm đặc tính thi công, đặc điểm liên quan đến công trình, hàm lượng sét, chỉ số dẻo, độ chặt tương đối, và hệ số rỗng. Mô tả chi tiết tính chất của các loại đất và đá thường gặp (đá đặc, đá vụn, đất nửa đá, đất hòn lớn, đất cát, đất dính, đất á cát, đất á sét, đất sét, đất lún sụt, đất lấp, bùn, than bùn, đất yếu).
- Giác móng: Giải thích giác móng là quá trình đưa các mốc tọa độ, cao độ chuẩn và kích thước, cao độ từ bản vẽ ra thực địa. Nêu các dụng cụ cần thiết và trình tự giác móng. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra độ chính xác và các lưu ý khi giác móng.
- Đào móng: Đề cập các quy định và lưu ý khi đào móng (tuân thủ TCVN, bản thiết kế, xử lý điện/nước ngầm, vị trí đất đào). Cung cấp định mức đào đất và điều kiện cho phép đào thẳng đứng hoặc đào thoải. Đặc biệt chú ý đến việc xử lý khi gặp cát chảy (cát chảy giả và cát chảy thật).
- Chống đỡ thành hố móng: Nêu lý do cần chống đỡ và các phương pháp chống đỡ phổ biến (thanh chống ngang, thanh chống xiên, hệ thống giằng, tường cọc cừ). Cung cấp kích thước vật liệu và điều kiện áp dụng cho từng phương pháp. Nhấn mạnh các biện pháp khi đào gần công trình liền kề.
- Làm khô nước hố móng: Giới thiệu biện pháp hút nước lộ thiên và các lưu ý khi thực hiện để tránh xói mòn nền.
- Xử lý nền: Định nghĩa nền tốt và nền xấu. Phân loại nền theo 4 sơ đồ (toàn bộ đất tốt, toàn bộ đất yếu, trên yếu dưới tốt, trên tốt dưới yếu). Nêu các biện pháp xử lý nền bao gồm:
- Làm tăng độ chặt của nền (nén trước bằng tải trọng tĩnh, đầm, cọc đất/cát/vôi, giếng cát/cac tông, nổ mìn).
- Cải tạo sự phân bố ứng suất và điều kiện biến dạng (đệm cát, đệm đất, đệm đá – sỏi, bệ phản áp).
- Xử lý bằng hóa – lý (phụt vữa xi măng, nhựa tổng hợp, điện thấm, nhiệt).
- Các biện pháp khác (rãnh thoát nước, thấm ướt trước, hạ mực nước ngầm).
II. Kỹ thuật Thi Công Móng
- Các vấn đề chung về móng: Định nghĩa móng, tầm quan trọng của móng và các bộ phận của móng (đỉnh, gờ, cổ, thân, đế, đáy, lớp lót, lớp bảo vệ). Phân loại móng theo chiều sâu, hình dạng, vật liệu, tính chất làm việc và cách thi công (móng sâu, móng nông, móng đơn, móng băng, móng bè, móng cứng, móng mềm, móng liền khối, móng lắp ghép, móng nổi). Mô tả đặc điểm và điều kiện áp dụng của móng đơn, móng băng và móng bè. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn loại móng và các giải pháp móng cho từng loại nền đất (nền tốt, nền đất yếu rất dày, nền trên yếu dưới tốt, nền trên tốt dưới xấu).
- Thi công lớp lót móng: Mục đích của lớp lót, kích thước và vật liệu làm lớp lót tùy thuộc vào loại nền (nền xấu, nền tốt, nền bão hòa nước).
- Thi công móng xây (gạch, đá):
- Móng gạch: Điều kiện sử dụng, vật liệu xây (viên xây, vữa xây), kỹ thuật xây (lưu ý về lớp lót, nâng cao đến đáy móng, chiều cao và chiều rộng bậc móng, kiểm tra độ bằng phẳng, mạch vữa no đầy), hình ảnh mặt cắt móng. Nêu các sai lệch cho phép khi thi công.
- Móng đá: Ưu điểm so với móng gạch, vật liệu xây (đá thiên nhiên, đá nhân tạo, vữa xây), kỹ thuật xây (dạng hình thang hoặc bậc, kích thước bậc), hình ảnh mặt cắt móng. Nêu các sai lệch cho phép khi thi công.
- Giằng và dầm móng: Tác dụng của giằng và dầm móng trong việc tăng cường độ cứng cho móng băng. Vị trí đặt, kích thước, cốt thép và mác bê tông cho giằng và dầm móng.
- Thi công móng bê tông và bê tông cốt thép: Điều kiện sử dụng, mác bê tông tối thiểu theo độ ẩm của nền và cấp công trình, độ sụt của bê tông.
III. Lấp Hố Móng và Đắp Nền
- Thời điểm lấp, vật liệu lấp (ưu tiên đất sét quanh móng, cát hạt to trên móng).
- Yêu cầu kỹ thuật khi lấp (từng lớp, đầm chặt, độ ẩm phù hợp).
- Lưu ý về việc trộn vôi bột, thuốc trừ sâu và lớp xỉ hạt to dưới lớp lót nền để chống ẩm và côn trùng.
- Tuân thủ TCVN 4447 – 1987 và TCXD 79 – 1980.
- Cung cấp định mức đắp đất.
IV. Thi Công Nền
- Chiều cao nền công trình (tính từ mặt đất tự nhiên/quy hoạch chung, mục đích tránh ngập lụt/chống ẩm, phù hợp quy hoạch).
- Hiện tượng “đọng sương” trên mặt nền và biện pháp khắc phục bằng cấu tạo lớp nền (đất đắp, xỉ/cuội sỏi/đá vụn, cát hạt to, lớp lót vữa xi măng – cát, lớp mặt lát gạch).
- Định mức vữa để láng mặt nền.
V. An Toàn Lao Động khi Đào, Đắp Đất
- Các quy định phòng ngừa tai nạn (vị trí đổ đất, bờ chắn, thang lên xuống, rào chắn, đèn báo hiệu).
- Yêu cầu ngừng thi công ngay lập tức khi phát hiện hiện tượng bất thường.
Kỹ thuật xây dựng Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Sách giáo trình Top 10
kỹ thuật thi công các bộ phận công trình- Tác giả: Nguyễn Bá Đô
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
