Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông: QCVN 2:2010/BTTTT và QCVN 3:2010/BTTTT, do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
QCVN 2:2010/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính điện/vật lý của các giao diện điện phân cấp số
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định đặc tính điện/vật lý và cấu trúc khung của các giao diện kết nối mạng, bao gồm các giao diện điện phân cấp số tốc độ 64 kbit/s, 2 048 kbit/s, 34 368 kbit/s, 139 264 kbit/s, 155 520 kbit/s và giao diện đồng bộ 2 048 kHz.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp viễn thông thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam khi thỏa thuận, kết nối mạng với các doanh nghiệp khác.
- Nội dung chính:
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa các thuật ngữ như trôi pha, rung pha, sai số khoảng thời gian (TIE, MTIE).
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Trình bày các đặc tính chung, đặc tính điện tại đầu ra và đầu vào, cấu trúc khung cho từng tốc độ giao diện (64 kbit/s, 2 048 kbit/s, 34 368 kbit/s, 139 264 kbit/s, 155 520 kbit/s và 2 048 kHz).
- Yêu cầu bảo vệ quá áp và tiếp đất: Tham chiếu Phụ lục A và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.
- Quy định về quản lý: Các giao diện kết nối mạng giữa các doanh nghiệp viễn thông phải tuân thủ quy chuẩn này; giao diện nội bộ không bắt buộc.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Đảm bảo giao diện kết nối phù hợp, sử dụng quy chuẩn này làm cơ sở giải quyết tranh chấp.
- Tổ chức thực hiện: Cơ quan quản lý chuyên ngành hướng dẫn, triển khai. Quy chuẩn này thay thế TCN 68-175:1998 và TCN 68-172:1998.
QCVN 3:2010/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lỗi bit của các đường truyền dẫn số
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chỉ tiêu lỗi bit của các đường truyền dẫn số kết nối mạng theo cấu trúc PDH (2, 8, 34, 140 Mbit/s), SDH (155, 622, 2 500 Mbit/s) và các kênh truyền dẫn số 64 kbit/s với độ dài quy chuẩn.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp viễn thông có các đường truyền dẫn số theo cấu trúc PDH, SDH kết nối mạng với doanh nghiệp khác.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa lỗi bit, tỷ lệ lỗi bit (BER), thời gian khả dụng/không khả dụng, giây bị lỗi (ES), giây bị lỗi nghiêm trọng (SES), khối, khối bị lỗi (EB), lỗi khối nền (BBE), tỷ lệ giây bị lỗi (ESR), tỷ lệ giây bị lỗi nghiêm trọng (SESR), tỷ lệ lỗi khối nền (BBER).
- Quy định kỹ thuật:
- Phân bố chỉ tiêu lỗi bit cho kênh truyền dẫn số 64 kbit/s: Dựa trên mô hình tuyến số giả định chuẩn (HRX) của ITU-T G.821 (27.500 km) và các cấp chuyển mạch (nội hạt, trung bình, cao).
- Phân bố chỉ tiêu lỗi cho mô hình đoạn số phân cấp theo tốc độ 2048 kbit/s: Với các độ dài thực tế (50 km hoặc 280 km).
- Tiêu chuẩn lỗi bit cho các luồng số có tốc độ cơ sở hoặc tốc độ lớn hơn: Công thức tính tỷ lệ phần trăm giây bị lỗi và giây bị lỗi nghiêm trọng.
- Phân bố chỉ tiêu lỗi bit cho tuyến có tốc độ cao: Dựa trên ITU-T G.826 cho các tốc độ từ 1,5 Mbit/s đến trên 160 Mbit/s, bao gồm phân bố cho đoạn quốc gia và quốc tế.
- Quy trình đo lỗi bit: Hướng dẫn đo theo Khuyến nghị G.821 và M.550 (lỗi bit) và G.826 và M.2100 (lỗi khối) trong điều kiện hệ thống đang/ngừng khai thác.
- Quy định về quản lý, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, tổ chức thực hiện: Tương tự như QCVN 2:2010/BTTTT.
Công nghệ thông tin Sách giáo trình
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
