Cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng thuốc và biệt dược trong thú y, tập trung vào các loại thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc an thần, và thuốc gây mê/gây tê.
Tóm tắt nội dung chính:
- Lời nói đầu: Giới thiệu về sự phát triển của ngành chăn nuôi và nhu cầu về thuốc thú y, đồng thời là mục đích biên soạn cuốn sách để cung cấp kiến thức về dược học thú y hiện đại và các chế phẩm thuốc. Cuốn sách được chia làm ba tập, trong đó tập 1 gồm 7 chương.
- Chương I: Thuốc kích thích thần kinh trung ương:
- Acetylcholin: Là chất trung gian hóa học thần kinh, có tác động kiểu muscarin (liều thấp: ức chế tim, giảm huyết áp, kích thích ống tiêu hóa, co túi mật, tử cung, co phế quản, đồng tử, tăng tiết dịch) và kiểu nicotin (liều cao: kích thích thần kinh phó giao cảm và hạch giao cảm/phó giao cảm). Chỉ định trong viêm động mạch, co thắt mao mạch, không tiêu hóa ở dạ dày, giãn mạch máu.
- Adrenalin: Hormon phân lập từ tuyến thượng thận, kích thích thần kinh giao cảm, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan (tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, bài tiết, mắt, trao đổi chất). Chỉ định trong phòng/chống chảy máu, sốc, phản vệ, hen phế quản.
- Aminopromazin: Dẫn xuất của Phenothiazin, giảm co thắt, hỗ trợ giãn nở cổ tử cung, điều hòa co bóp tử cung. Chỉ định trong đau bụng co thắt, táo bón, co thắt niệu quản/niệu đạo, tắc thực quản, chướng bụng, co bóp tử cung sau đẻ, đẻ chậm.
- Analgin: Thuốc ức chế thần kinh trung ương, giảm đau, chống thấp, giải nhiệt, hạ sốt. Chỉ định trong đau dạ dày-ruột cấp tính, chướng bụng đầy hơi, giãn dạ dày cấp, viêm/thấp khớp.
- Cholin clorua – Carbaminoyl: Tác động mạnh trên thần kinh phó giao cảm, kích thích nhu động ruột và tăng tiết dịch. Chỉ định trong chướng bụng do liệt ruột, không tiêu, tắc phân đường ruột, tắc thực quản.
- Efosin: Giảm trương lực tử cung, giảm co thắt, điều hòa nhịp co bóp tử cung. Chỉ định trong sản khoa (chuyển dạ yếu, điều chỉnh tư thế thai).
- Ephedrin: Kích thích thần kinh trung ương, gây hưng phấn, lợi hô hấp, giãn phế quản, co mạch, tăng huyết áp. Chỉ định trong hen chó, thở dốc ngựa, sổ mũi chó, bại liệt khi đẻ, choáng.
- Eserin (Physostigmin): Kích thích thần kinh phó giao cảm do ức chế men cholinesteraza, tăng bài tiết nước bọt, co bóp cơ trơn, tăng nhu động ruột, co hẹp đồng tử. Chỉ định trong viêm mống mắt, loét giác mạc, tăng nhãn áp, đau bụng ngựa do không tiêu, tắc thực quản.
- Pilocarpin: Kích thích dây thần kinh phó giao cảm, tăng cường bài tiết (mồ hôi, nước bọt), gây co bóp mạnh cơ trơn ruột, tăng nhu động ruột, kích thích hệ cơ dạ cỏ, co đồng tử. Chỉ định trong đau bụng, liệt dạ cỏ, tắc thực quản, thiên đầu thống.
- Prostigmin (Neostigmin): Tác dụng tương tự Eserin nhưng hiệu lực hơn trên cơ trơn, dùng làm thuốc thúc đẻ. Chỉ định trong đau bụng ngựa, tắc thực quản, táo bón mèo, nhược cơ, bại liệt.
- Strychnin: Kích thích tủy sống, tăng cảm giác, tăng trương lực cơ và tim, co mạch, tăng huyết áp. Chỉ định làm thuốc bổ toàn thân, kích thích thần kinh trong nhược cơ, bại liệt, chống khí thũng phổi, giải độc thuốc ngủ.
- Veratrin: Kích thích bài tiết và co bóp cơ trơn, kích thích hô hấp, gây ợ hơi và nôn ở trâu bò. Chỉ định trong ăn không tiêu dạ cỏ, liệt dạ cỏ, tắc thực quản/khí quản, ngộ độc dạ dày, tràn khí phổi.
- Chương 2: Thuốc an thần:
- Acepromazin: Gây an thần, thư giãn cơ, tăng tiềm lực thuốc ngủ, giảm nhiệt, hạ huyết áp, chống histamin, chống nôn, ức chế Adrenalin. Chỉ định cho gia súc dễ kích thích, hung dữ, trong phẫu thuật, vận chuyển.
- Atropin: Liệt thần kinh phó giao cảm, loại trừ phản ứng của thụ quan nhạy cảm Acetylcholin, giảm ho, giảm co bóp cơ trơn, giãn đồng tử, tăng nhịp tim, giảm đau. Chỉ định trong phù phổi, co thắt khí quản, viêm phế quản, dị ứng, giảm đau phẫu thuật mắt, giải độc.
- Azaperon: An thần không gây ngủ, giảm phản ứng kích thích, ức chế hoạt động tâm thần, giảm stress. Chỉ định cho lợn để giảm tấn công, hung hăng, tránh tai nạn vận chuyển.
- Belladon: Tác dụng như Atropin, giảm đau, dịu thần kinh, giảm bài tiết, giãn đồng tử. Chỉ định giảm ho, giảm tiết chất nhờn phế quản, chống tiêu chảy, chống nôn, chữa ho mạn tính.
- Cà độc dược: Chứa hyoxin và atropin, giảm đau, giảm ho, ức chế co bóp ruột/dạ dày, giãn phế quản. Chỉ định chữa ho, khó thở, chống nôn, đau bụng, đắp vết thương.
- Chlorpromazin: Gây liệt thần kinh, giảm tác dụng của Acetylcholin, ức chế bài tiết Adrenalin, chống co giật/co thắt nhẹ, giảm tính thấm mao mạch. Chỉ định chuẩn bị gây mê, phòng/trị choáng, chống co giật, co cơ, kích động, đau dạ dày.
- Diazepam: An thần, giải lo, thư giãn cơ, chống co giật, tăng tiềm lực thuốc ngủ/giảm đau/gây mê. Chỉ định trong trạng thái lo lắng, chuẩn mê, uốn ván, ngộ độc gây co giật, cứng cơ.
- Estocelan: Phối hợp N.butylhyoscin bromua và antipyrin, an thần trung ương, suy yếu thần kinh giao cảm. Chỉ định trong đau bụng do tăng nhu động ruột, tiêu chảy, co thắt hệ tiết niệu-sinh sản, chướng bụng đầy hơi.
- Isaverin: Tương tự papaverin, giảm biên độ nhu động ruột, ức chế trương lực ruột (chống co thắt). Chỉ định trong đau bụng ngựa, co thắt cơ trơn loài nhai lại.
- Kali Bromua: Suy yếu chức năng thần kinh não, gây bài niệu. Chỉ định trong lo lắng, bồn chồn, làm dịu dục, điều trị co giật, động kinh.
- Levomepromazin: An thần trung ương, hạ nhiệt, chống nôn, ức chế Adrenalin, hạ huyết áp, chống histamin, gây tê tại chỗ. Chỉ định cho gia súc nhỏ, chó để gây buồn ngủ kéo dài, căng thẳng, phẫu thuật.
- Meprobamat: An thần điển hình, thư giãn cơ, điều hòa tập tính lo sợ. Chỉ định khống chế gia súc kiểm tra lâm sàng, can thiệp phẫu thuật nhỏ.
- Morphin: An thần mạnh, giảm đau, gây nghiện, kích thích ở ngựa khi tiêm dưới da nhưng làm êm dịu khi tiêm tĩnh mạch. Chỉ định trong các cơn đau dữ dội, đau bụng ngựa.
- Noramidopyrin (Analgin/Novalgin): Giảm đau ngoại biên, chống sốt, chống co cứng trên cơ trơn. Chỉ định giảm đau bụng ngựa, viêm khớp, viêm thần kinh, phẫu thuật.
- Octometin: Giảm co thắt hướng cơ, không gây tác dụng phụ thần kinh thực vật. Chỉ định chữa co cứng cơ trơn tiêu hóa, sinh dục, bài tiết, hô hấp.
- Papaverin: Chống co thắt, giảm đau, giãn mạch máu, hạ huyết áp, giãn khí quản, tác động trên cơ tử cung. Chỉ định chữa đau bụng và hen của trâu, bò, ngựa.
- Phloroglucinol và Trimethylphloroglucinol: Giảm co bóp cơ trơn, hiệu quả trên hệ tiết niệu sinh dục. Chỉ định trong bệnh sỏi đường tiết niệu, co thắt và phù
Nghành Thú Y Sách giáo trình Top 10
Sử dụng thuốc và biệt dược trong thú y- Tác giả: Đợi Cập Nhật
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
