Sử dụng vi sinh vật có ích – Tập 2 – Ứng dụng nấm cộng sinh và sinh vật phòng trừ sâu bệnhcủa GS.TS. TRẦN VĂN MÃO tập trung vào việc ứng dụng vi sinh vật có ích trong nông lâm nghiệp.
Tập 2 này giới thiệu:
- Ứng dụng nấm rễ cộng sinh:
- Khái niệm: Nấm rễ là mối quan hệ cộng sinh giữa sợi nấm và rễ cây, giúp cây hấp thu dinh dưỡng và nước, tăng khả năng đề kháng với điều kiện bất lợi. Hiện tượng này đã có từ hàng trăm triệu năm trước và phổ biến trong tự nhiên.
- Các loại rễ nấm: Được chia thành ba loại chính: ngoại sinh (nấm bao quanh rễ, không xuyên qua tế bào), nội sinh (sợi nấm xuyên qua tế bào rễ, không biến đổi hình thái rễ), và nội ngoại sinh (kết hợp đặc điểm của cả hai loại trên). Ngoài ra còn có rễ nấm hỗn hợp, rễ nấm giả và rễ nấm ngoại vị.
- Sự hình thành nấm rễ: Giải thích quá trình hình thành nấm rễ ngoại cộng sinh và nấm rễ VA (nội cộng sinh dạng túi chùm), các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này.
- Điều kiện và nhân tố hình thành rễ nấm: Đề cập đến tính chuyên hóa của nấm rễ (phạm vi cây chủ khác nhau đối với từng loài nấm) và đặc tính sinh lý của nấm rễ (nhu cầu về cacbon, nitơ, dinh dưỡng khoáng và các chất sinh trưởng).
- Tác dụng có ích của rễ nấm đối với cây trồng: Nấm rễ giúp mở rộng diện tích hấp thu của rễ cây, tăng khả năng hấp thu P và dinh dưỡng khác, hình thành chất kích thích sinh trưởng, nâng cao sức chống chịu của cây (khô hạn, mặn, nhiệt độ, pH cực đoan, kim loại nặng), cải thiện môi trường quanh rễ và tăng khả năng kháng bệnh của cây.
- Rễ nấm một số loài cây trồng ở Việt Nam: Đề cập chi tiết về nấm rễ trên cây bạch đàn (nguồn, ứng dụng), cây thông (tài nguyên, ứng dụng) và một số loài cây khác như cây họ Lan, Đỗ quyên, Long não, Phi lao, Keo, Mây và cây rừng ngập mặn, tre trúc.
- Sử dụng vi sinh vật gây bệnh côn trùng:
- Khái niệm: Giới thiệu các nhóm vi sinh vật gây bệnh côn trùng như nấm, vi khuẩn, virus, riketsia, động vật nguyên sinh, tuyến trùng.
- Gây bệnh truyền nhiễm côn trùng: Giải thích quá trình xâm nhiễm và khả năng gây bệnh của vi sinh vật, các biểu hiện bệnh trên côn trùng (phát dục, hành vi, tiêu hóa, màu sắc bất thường, biến đổi mô và tế bào, các triệu chứng khác), đường xâm nhập (tiêu hóa, da, trứng), cơ chế gây bệnh (ảnh hưởng hô hấp, trao đổi chất, tác dụng chất độc), tính chuyên hóa và tính gây bệnh của vi sinh vật, và ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến khả năng gây bệnh.
- Ứng dụng nấm trong phòng trừ sâu hại: Tập trung vào nấm mốc sâu (hình thái, đặc tính sinh vật học, vòng đời và dịch bệnh côn trùng, các loài thường gặp) và nấm bất toàn ký sinh côn trùng (các loài chủ yếu và ứng dụng).
Nghành Thú Y Sách giáo trình Top 10
Sử dụng vi sinh vật có ích - Tập 2 - Ứng dụng nấm cộng sinh và sinh vật phòng trừ sâu bệnh- Tác giả: GS.TS. TRẦN VĂN MÃO
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
