Tập hai của giáo trình VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG

Tài liệu là Tập hai của giáo trình “VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG” dùng cho các trường đại học khối Kĩ thuật Công nghiệp, bao gồm các chương về Điện, Dao động và Sóng. Tài liệu này tập trung vào phần Điện học, cụ thể là Tĩnh điện học.

Dưới đây là tóm tắt các nội dung chính:

  • Chương 1: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN
    • §1. NHỮNG KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU: Nhắc lại các khái niệm cơ bản về điện tích (điện tích dương, điện tích âm, điện tích nguyên tố), cấu tạo nguyên tử (prôtôn, êlectrôn, ion), thuyết êlectrôn giải thích hiện tượng nhiễm điện và định luật bảo toàn điện tích. Phân biệt vật dẫn và điện môi.
    • §2. ĐỊNH LUẬT CU LÔNG:
      • Mô tả tương tác giữa các điện tích (cùng dấu đẩy nhau, khác dấu hút nhau).
      • Trình bày định luật Culông trong chân không và trong các môi trường, đưa ra công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm và giới thiệu hằng số điện môi (ε).
      • Đề cập nguyên lí chồng chất lực tĩnh điện để xác định lực tác dụng lên một điện tích khi có nhiều điện tích khác.
    • §3. KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG. VECTƠ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG:
      • Giới thiệu khái niệm điện trường theo thuyết tác dụng gần, coi điện trường là một dạng vật chất đặc biệt truyền tương tác.
      • Định nghĩa vectơ cường độ điện trường (E) và công thức tính E do một điện tích điểm gây ra.
      • Trình bày nguyên lí chồng chất điện trường để xác định E tổng hợp do một hệ điện tích gây ra, bao gồm cả trường hợp phân bố điện tích liên tục trên dây, mặt, khối.
      • Áp dụng ví dụ cho lưỡng cực điện và điện trường của dây thẳng dài vô hạn, đĩa tròn mang điện đều.
    • §4. ĐIỆN THÔNG:
      • Định nghĩa đường sức điện trường và các tính chất của chúng (xuất phát từ điện tích dương, tận cùng trên điện tích âm, không cắt nhau).
      • Giới thiệu vectơ cảm ứng điện (điện cảm) D, định nghĩa D = ε₀εE và các công thức tính D cho điện tích điểm.
      • Định nghĩa thông lượng cảm ứng điện (điện thông) Φe qua một diện tích.
    • §5. ĐỊNH LÍ ÔXTRÔGRATXKI-GAOX (Ô-G):
      • Định nghĩa góc khối.
      • Tính điện thông qua mặt kín S do điện tích q gây ra (bằng q nếu q nằm trong S và bằng 0 nếu q nằm ngoài S).
      • Phát biểu định lí Ôxtrôgratxki-Gaox: điện thông qua một mặt kín bằng tổng đại số các điện tích chứa bên trong mặt kín đó.
      • Dạng vi phân của định lí Ô-G (phương trình Poátxông).
      • Ứng dụng định lí Ô-G để xác định điện trường của các vật mang điện có tính đối xứng cao như mặt cầu, mặt phẳng vô hạn, hai mặt phẳng mang điện tích đối nhau và mặt trụ dài vô hạn.
    • §6. ĐIỆN THẾ:
      • Công của lực tĩnh điện: Chứng minh công không phụ thuộc vào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối, từ đó suy ra trường tĩnh điện là một trường thế.
      • Thế năng của một điện tích trong điện trường: Định nghĩa thế năng và đưa ra công thức tính thế năng của điện tích điểm trong điện trường của điện tích khác hoặc hệ điện tích.
      • Điện thế: Định nghĩa điện thế V = W/q₀, công thức tính điện thế do điện tích điểm, hệ điện tích điểm và điện trường bất kì gây ra. Giải thích ý nghĩa của điện thế và hiệu điện thế.
    • §7. MẶT ĐẲNG THẾ:
      • Định nghĩa mặt đẳng thế là quỹ tích các điểm có cùng điện thế.
      • Các tính chất của mặt đẳng thế: không cắt nhau, công của lực tĩnh điện khi dịch chuyển điện tích trên mặt đẳng thế bằng không, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với mặt đẳng thế.
    • §8. LIÊN HỆ GIỮA VECTƠ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐIỆN THẾ: Đề cập đến mối quan hệ giữa E và V.

Sách tham khảo Top 10

Tập hai của giáo trình VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG
  • Tác giả: Đợi Cập Nhật
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt