Tập 3 của giáo trình “Thiết kế đường ô tô” của GS. TSKH. Nguyễn Xuân Trục có tựa đề “Công trình vượt sông” tập trung vào các vấn đề liên quan đến thiết kế công trình vượt sông cho đường ô tô và đường sắt. Dưới đây là tóm tắt các nội dung chính:
1. Khái niệm chung về công trình cầu vượt sông:
- Thành phần: Cầu (dầm, trụ), đường dẫn về cầu (đắp qua bãi sông), công trình điều chỉnh hướng nước và bảo vệ nền đường.
- Phân loại: Theo phương tiện vận tải (ô tô, đường sắt, hỗn hợp), theo điều kiện ngập cầu (không ngập, cho phép ngập), và theo loại sông (đồng bằng, trung du, miền núi, hồ đập).
- Yêu cầu thiết kế: Đảm bảo lưu lượng và tốc độ xe, cầu làm việc bình thường mùa lũ, thông thuyền, yêu cầu kinh tế kỹ thuật (tổng kinh phí, thời gian thi công, vật liệu địa phương), yêu cầu về thủy văn và địa hình (lòng sông ổn định, hẹp, sâu, không nhánh, không bãi nổi, cầu vuông góc với sông), và địa chất (tầng đá gần đáy, bờ sông ổn định).
- Nhiệm vụ thiết kế thủy văn: Tính toán thủy văn (mực nước lũ, lưu lượng, phân phối lưu lượng, đường quá trình mực nước), dự đoán xói lở (khẩu độ cầu, xói ở trụ/mố, kè), tính toán thủy lực (mực nước dâng, yếu tố thủy lực sau cầu, chiều cao sóng), và thiết kế kè điều chỉnh/đường đầu cầu.
2. Phân loại sông ngòi và vấn đề thiết kế công trình vượt sông:
- Theo tác dụng dòng nước: Thượng lưu (núi, dốc lớn, xói sâu), Trung lưu (độ dốc nhỏ hơn, không xói/bồi rõ rệt), Hạ lưu (độ dốc nhỏ, bồi cao).
- Theo địa hình: Sông đồng bằng (dòng chủ và bãi sông), sông trung du (lòng sông di động, không bãi rõ ràng, nhiều bãi nổi), sông vùng núi (lòng sông hẹp, vận tốc nước chảy mạnh).
- Theo hình dạng bình đồ: Sông thẳng (lạch sâu thay đổi trong phạm vi dòng chủ), sông quanh co (lòng sông quanh co, lạch sâu thay đổi cả ở bãi sông), sông di động (nhiều bãi nổi di chuyển, lạch sâu thay đổi).
3. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam và vấn đề thiết kế cầu vượt sông:
- Ảnh hưởng của địa hình và gió mùa, chia thành 3 hệ thống chính:
- Hệ thống sông Hồng: Sông lớn, chế độ lũ phức tạp, lòng sông biến đổi không theo quy luật nhất định (xói mòn, bồi lắng). Chia thành các đoạn đặc trưng từ Lào Cai đến Yên Bái (tính chất sông vùng núi, lòng sông sâu dần), Yên Bái đến Việt Trì (có nhiều đoạn lòng sông bị bồi, cồn cát), và từ Việt Trì về hạ lưu (lượng nước tăng, sông rộng, uốn khúc, bãi bồi di động, chịu ảnh hưởng của đê). Đặc biệt chú ý hiện tượng xói lớn nhất không xuất hiện ở đỉnh lũ mà khi nước rút. Công trình thủy điện Hòa Bình ảnh hưởng lớn đến chế độ thủy văn và phù sa hạ lưu.
- Hệ thống sông miền Trung: Đa số sông ngắn, dốc, lũ về nhanh, cuốn theo đất đá lớn gây bồi lắng/xói lở không ổn định ở hạ lưu. Chịu ảnh hưởng thủy triều.
- Hệ thống sông miền Nam: Chủ yếu là sông Cửu Long (Mê Kông) và sông Đồng Nai. Sông Cửu Long rất rộng, mực nước thay đổi từ từ, lũ xuất hiện chậm hơn sông miền Bắc, vận chuyển phù sa lớn. Thiết kế cầu gặp khó khăn do chiều rộng sông lớn, cần kè điều chỉnh, gia cố nền đường. Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều, gây hiện tượng ứ dềnh và nước chảy ngược.
4. Tính toán thủy văn trong thiết kế cầu:
- Tần suất thiết kế cầu cống: Quy định tần suất lũ tùy theo tầm quan trọng của công trình và cấp đường (ví dụ: cầu lớn 1:100, cầu nhỏ 1:50 hoặc 1:25 cho đường ô tô). Lưu ý sử dụng mực nước lịch sử nếu cao hơn mực nước thiết kế.
- Xác định lưu lượng (Qp%) và mực nước (Hp%) khi có nhiều năm quan trắc thủy văn:
- Phương pháp “Mômen”: Thống kê lũ lớn nhất hàng năm, tính lưu lượng trung bình (Qtb), hệ số biến hóa (Cv) và hệ số lệch (Cs) để xác định Qp% qua công thức hoặc đồ thị.
- Phương pháp dựa vào ba lưu lượng chuẩn: Xác định ba lưu lượng chuẩn (Q5%, Q50%, Q95%), tính hệ số lệch (Ks) và hệ số biến hóa (Cv) để xác định Qp%.
- Các trường hợp thường gặp khi tính Qp%:
- Có số liệu mực nước dài hạn, lưu lượng ngắn hạn: Dựa vào đường quan hệ H-Q để suy ra lưu lượng.
- Số năm quan trắc ít, có số liệu trạm gần đó: Chuyển đổi số liệu từ trạm lân cận về trạm cầu.
- Có lũ đặc biệt lớn nằm ngoài chuỗi quan trắc: Sử dụng lũ đặc biệt này để tăng độ chính xác của Qtb và Cv.
- Xác định mực nước và vận tốc ứng với tần suất thiết kế:
- Bằng đồ thị: Dựa vào đường quan hệ H-Q và H-V, hoặc H-Qz và H-Vz (để loại trừ ảnh hưởng độ dốc mặt nước).
- Bằng công thức kinh nghiệm: Sử dụng các phương trình Qz=M(H-Ho)^x và Vz=Rv(H-Ho)^y để xác định các hệ số M, Ho, x, Rv, y.
- Xác định lưu lượng và mực nước thiết kế ở những sông không có tài liệu quan trắc:
- Theo công thức Sêdi: Chia trắc ngang sông thành các đoạn (dòng chủ, bãi sông) và tính lưu lượng dựa vào tiết diện dòng chảy, hệ số Sêdi (theo Maninh hay Badanh), độ dốc dọc mặt nước.
- Dựa vào 3 mức nước lịch sử: Tính tần suất và suy ra Qp%.
- Biết Qtb và lưu lượng có tần suất nhất định: Suy ra Qp%.
- Dựa vào diện tích lưu vực: So sánh gián tiếp hoặc dựa vào mô-đun dòng chảy.
- Xác định đường quá trình mực nước lũ tính toán: Dựa vào dạng đường quá trình của một hoặc một số lũ lớn điển hình của đoạn sông.
Tóm lại, giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện về thiết kế công trình vượt sông, từ khái niệm cơ bản, phân loại sông ngòi, đặc điểm thủy văn Việt Nam đến các phương pháp tính toán thủy văn, thủy lực chi tiết để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả kinh tế cho công trình.
Kỹ thuật xây dựng Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Sách giáo trình Top 10
Thiết kế đường ô tô- Tác giả: GS. TSKH. Nguyễn Xuân Trục
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
